Số giờ học đào tạo Giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 từ 1/7/2026
Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi quy định đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1, trong đó, số giờ học đào tạo Giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 có sự điều chỉnh từ 1/7/2026.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Số giờ học đào tạo Giấy phép lái xe hạng A1, A, B1
Cụ thể, khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:
**Trước ngày 1/7/2026:
|
SỐ TT |
CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN CÁC MÔN HỌC |
ĐƠN VỊ TÍNH |
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE |
||
|
Hạng A1 |
Hạng A |
Hạng B1 |
|||
|
I |
Đào tạo lý thuyết |
|
10 |
20 |
36 |
|
1 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
8 |
16 |
28 |
|
2 |
Cấu tạo và sửa chữa thông thường |
giờ |
- |
- |
4 |
|
3 |
Kỹ thuật lái xe |
giờ |
2 |
4 |
4 |
|
II |
Đào tạo thực hành |
|
2 |
12 |
8 |
|
4 |
Thời gian học thực hành lái xe của 01 học viên |
giờ |
2 |
12 |
8 |
|
5 |
Quãng đường học thực hành lái xe của 01 học viên |
km |
- |
- |
60 |
|
|
Tổng thời gian đào tạo |
giờ |
12 |
32 |
44 |
**Từ ngày 1/7/2026:
|
STT |
NỘI DUNG |
ĐƠN VỊ TÍNH |
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE |
||
|
Hạng A1 |
Hạng A |
Hạng B1 |
|||
|
I |
Đào tạo lý thuyết |
|
9 |
20 |
36 |
|
1 |
Pháp luật về giao thông đường bộ |
giờ |
7 |
16 |
28 |
|
2 |
Cấu tạo và sửa chữa thông thường |
giờ |
- |
- |
4 |
|
3 |
Kỹ thuật lái xe |
giờ |
2 |
4 |
4 |
|
II |
Đào tạo thực hành |
|
3 |
12 |
8 |
|
4 |
Thời gian học thực hành lái xe của 01 học viên |
giờ |
3 |
12 |
8 |
|
5 |
Quãng đường học thực hành lái xe của 01 học viên |
km |
- |
- |
60 |
|
|
Tổng thời gian đào tạo |
giờ |
12 |
32 |
44 |
Điểm mới từ ngày 1/7/2026 là chuyển dịch từ Lý thuyết sang Thực hành (đối với hạng A1), cụ thể:
Thời gian học môn Pháp luật về giao thông đường bộ giảm từ 8 giờ xuống còn 7 giờ (kéo theo tổng giờ lý thuyết giảm từ 10 giờ xuống 9 giờ).
Thời gian học Thực hành lái xe được tăng từ 2 giờ lên 3 giờ.
Giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 lái được xe gì ?
Điều 54 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ quy định Giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 lái được các loại xe sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.
Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo Giấy phép lái xe hạng A1, A, B1
Từ 1/7/2026, kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo Giấy phép lái xe hạng A1, A, B1 được quy định như sau:
a) Đối với đào tạo lái xe hạng B1: cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi hình chữ chi.
Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành.
Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành;
b) Đối với đào tại lái xe hạng A1, A: người học lái xe tham dự đầy đủ thời gian học trong chương trình đào tạo được xét hoàn thành khóa đào tạo.
Nguyễn Thụy Hân – Dương Châu Thanh (Thuvienphapluat.vn)